Mục lục
Hơn 90% các Startup đều thất bại sau một thời gian hoạt động. Nguyên nhân tới từ việc họ không xây dựng nổi một mô hình kinh doanh khỏe mạnh. Vậy làm thế nào để chắc chắn rằng mô hình kinh doanh giúp Startup tăng trưởng liên tục theo thời gian? Đây chính là lúc mà chủ doanh nghiệp nên xem xét các chỉ số tài chính trong doanh nghiệp để điều chỉnh cho phù hợp.
1. Chi phí cố định và chi phí biến đổi
Một trong những chỉ số tài chính quan trọng nhất mà nhà sáng lập phải nắm rõ và cập nhật liên tục đó chính là tổng chi phí để vận hành doanh nghiệp của bạn.
Tổng chi phí vận hành của một Startup bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi.

Chi phí cố định
- Là loại chi phí không đổi dù khối lượng sản xuất của doanh nghiệp có thay đổi, nghĩa là chi phí này sẽ luôn giữ nguyên ở một mức nhất định bất kể doanh nghiệp có sản xuất thêm các loại hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp.
- Ví dụ: các khoản thuê, trả nợ, bảo hiểm và chi phí vật tư văn phòng phẩm…
Chi phí biến đổi
- Là loại chi phí biến đổi theo khối lượng sản xuất của doanh nghiệp, nghĩa là chi phí này có thể thay đổi theo mức giá của 1 mặt hàng hoặc dịch vụ mà công ty sản xuất ra.
- Chi phí này sẽ tăng hoặc giảm dựa trên tình hình sản xuất
- Ví dụ: chi phí nguyên liệu cấu thành lên sản phẩm, chi phí lao động trực tiếp, chi phí hoa hồng…
Nắm rõ tổng chi phí vận hành của doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng nhất cho phép chủ doanh nghiệp biết doanh nghiệp nên điều chỉnh hoạt động ra sao để mang về lợi nhuận tối đa.
Các chỉ số tài chính liên quan

Luồng tiền ra (có thể là chi phí) cũng ảnh hưởng không nhỏ tới độ dài đường bằng chạy đà của Startup. Đường băng chạy đà càng dài tức là đường bay càng ổn định. Thuật ngữ này chỉ khoảng thời gian để Startup có thể sống sót mà không có doanh thu.
Doanh nghiệp có thể tự tính toán độ dài đường băng bằng việc lấy số dư tiền mặt (số tiền mà bạn có khi bắt đầu startup) chia cho số tiền phải chi hàng tháng (hay tổng chi phí vận hành)
Ví dụ:
Độ dài đường băng = Số dư tiền mặt 500 triệu / số tiền phải chi hàng tháng 100 triệu
=> Độ dài đường băng = 5 tháng (tức là tính từ thời điểm hết sạch tiền bạn sẽ duy trì startup thêm 5 tháng)
Bên cạnh đó, tỷ lệ đốt tiền (Burn rate) (ví dụ trên là 100 triệu/tháng) sẽ cho bạn biết chính xác doanh nghiệp bạn sẽ hết tiền vào khi nào trong tương lai nếu không bắt đầu kiếm được doanh thu. Nó là thước đo quan trọng để quyết định việc thu hút nhà đầu tư.
Như Rosemary Peavler đã nói:
“Các nhà đầu tư sẽ nhìn vào tỷ lệ đốt tiền của startup và so sánh nó với doanh thu kỳ vọng trong tương lai để quyết định xem liệu đó có phải là một khoản đầu tư đáng giá hay không. Nếu tỷ lệ đốt tiền lớn hơn dự kiến, hoặc doanh thu của công ty không tăng nhanh như kỳ vọng thì nhà đầu tư có thể nghĩ rằng công ty này không phải là một khoản đầu tư tốt. Nó quá rủi ro và họ sẽ không đầu tư tiền vào đó”
Vậy làm thế nào để có thể duy trì tỷ lệ đốt tiền của doanh nghiệp ở mức phù hợp? Sau đây là 3 chiến lược hữu ích:
- Vận hành tinh gọn nhất bằng việc giữ chi phí ở mức hợp lý nhất có thể: việc duy trì tỷ lệ đốt tiền thấp sẽ giúp tối đa hóa các lựa chọn tài chính của bạn, từ đó cho phép hủy bỏ, điều chỉnh lại một hay nhiều quy trình vận hành trong doanh nghiệp trước khi kết thúc đường băng của doanh nghiệp (khi hết sạch tiền).
- Cố gắng khiến các khoản chi phí cố định được sử dụng hiệu quả hơn: ví dụ như việc ứng dụng các công nghệ mới trong công việc như Google Drive, Skype, Slack… để giao tiếp với khách hàng, đồng nghiệp hay đối tác của bạn, nhằm thu thập dữ liệu hay nghiên cứu thị trường với chi phí rẻ hơn nhiều so với các hình thức truyền thống khác.
- Tăng doanh thu: là chìa khóa giải quyết mọi vấn đề, kéo dài chu kỳ sống của doanh nghiệp
2. Điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là điểm mà tại tại đó doanh thu (từ việc bán hàng) bằng chi phí (tổng chi phí vận hành). Vượt qua điểm hòa vốn là bạn bắt đầu có lãi, nghĩa là lợi ích tài chính đã vượt trên các khoản chi phí, thuế..
Bằng việc biết được đâu là điểm hòa vốn, bạn có khả năng đạt được các điều sau:
- Sản phẩm hiện tại đang có mức lợi nhuận như thế nào
- Bạn có thể giảm giá bán sản phẩm bao nhiêu trước khi bắt đầu chịu lỗ
- Cần phải bán bao nhiêu sản phẩm trước khi bắt đầu tạo ra lợi nhuận
- Việc giảm giá sản phẩm và khối lượng hàng bán ảnh hưởng thế nào tới lợi nhuận của bạn
- Tăng giá bán hoặc khối lượng hàng bán lên bao nhiêu để có thể bù đắp cho chi phí cố định bị tăng lên
Điểm hòa vốn được tính bởi công thức sau:
Điểm hòa vốn = Tổng chi phí cố định / (Giá bán sản phẩm — chi phí biến đổi)
Ví dụ:
Chi phí cố định để doanh nghiệp bạn hoạt động là 60 triệu/tháng. Giá bán sản phẩm là 45.000, chi phí cho mỗi sản phẩm là 40.000. Theo công thức:
Điểm hòa vốn = 60 triệu / (45000 — 40000)
= 12.000 sản phẩm.
Như vậy, để hòa vốn thì mỗi tháng bạn phải bán được 12.000 sản phẩm. Tức là trung bình mỗi ngày bạn phải bán được 400 sản phẩm.
Sau khi đã phân tích điểm hòa vốn, bạn tiếp tục phải cân nhắc các câu hỏi sau 1 cách cẩn thận:
- Đây có phải mục tiêu bán hàng thực tế không?
- Dự đoán khi nào thì bạn sẽ đạt được mục tiêu đó?
- Bạn sẽ cần những nguồn lực gì để đạt được điều đó?
- Bạn sẽ tiêu bao nhiêu tiền trong thời gian đó?
Trả lời được các câu hỏi này rất quan trọng giúp bạn có cái nhìn sâu sắc về 2 yếu tố:
a) Bạn cần kêu gọi bao nhiêu vốn
b) Cần bao lâu để sử dụng số tiền ấy trước khi đạt điểm hòa vốn.
3. CAC và LTV
Steve Blank cho rằng startup giống như một tổ chức hình thành để tìm kiếm một mô hình kinh doanh có khả năng lặp lại và tăng trưởng.
Việc tạo nên một mô hình kinh doanh có khả năng lặp lại và tăng trưởng là nền tảng cơ bản cho khả năng sinh tồn của startup bởi nó giúp cho startup đạt được các thành tựu quan trọng với các mục tiêu của mình, như là sự tăng trưởng và phát triển.
Tại sao lại có điều này?
Bởi vì các công ty đã thực hiện thành công mô hình kinh doanh có khả năng lặp lại và tăng trưởng thì sau đó cũng bắt đầu đảm bảo hiệu quả của việc bán hàng và tiếp thị.

Hiệu quả này được đo bằng 2 chỉ số tài chính cơ bản sau:
- Customer Acquisition Cost (CAC): là tổng chi phí để thuyết phục 1 khách hàng tiềm năng bỏ tiền ra mua sản phẩm hoặc dịch vụ. CAC được tính bằng cách chia chi phí cần bỏ ra để tìm kiếm khách hàng mới (marketing, quảng cáo…) cho số khách hàng mới thu thập được trong suốt thời gian chi tiền. Ví dụ nếu bạn chi 100 triệu trong 1 tháng cho việc giảm giá và thu được 20 khách thì CAC của bạn là 5 triệu.
- Lifetime Value Of Customer (LTV): là doanh thu dự kiến mà khách hàng sẽ tạo ra theo mong đợi trong suốt cuộc đời của họ. Nói một cách đơn giản, LTV được tính bằng cách nhân chi phí hàng năm cho dịch vụ của bạn với số năm kỳ vọng khách hàng sẽ sử dụng dịch vụ của bạn. Ví dụ: Chi phí 1 năm cho dịch vụ của bạn là 2 triệu, số năm kỳ khách hàng sẽ gắn bó với dịch vụ là 5 năm thì LTV của bạn là 10 triệu.
LTV có thể hơi khó để dự đoán chính xác trong giai đoạn đầu của 1 startup, do còn thiếu dữ liệu cụ thể để đánh giá. Trong trường hợp đó hãy xem xét các công ty tương tự trong cùng ngành để có được số liệu chính xác nhất cho LTV của bạn.
Tại sao việc hiểu và tính toán 2 chỉ số tài chính này lại quan trọng với các Startup? Bởi vì nếu kết quả tính toán này sai có thể giết chết startup của bạn ngay từ trong trứng.
Theo báo cáo của Startup Genome, sau khi phân tích khoảng 650 công ty khởi nghiệp internet cho thấy “Việc vội mở rộng quy mô là lý do phổ biến khiến các công ty mới thành lập hoạt động kém hiệu quả và sớm đóng cửa sau một thời gian”
Tuy nhiên, do không thể xác định chính xác các chỉ số CAC và LTV mà vội lao vào mở rộng quy mô chính là nguyên nhân chính dẫn tới sự thất bại hàng loạt sau đó. Thông thường, các nhà đầu tư cho rằng mô hình kinh doanh sinh lời tốt khi và chỉ khi chỉ số LTV cao gấp 3 lần CAC.
Như trường hợp ví dụ ở trên CAC đang là 5 triệu, LTV là 10 triệu thì vẫn chưa đủ căn cứ đảm bảo chắc về khả năng sinh lời tốt của Startup trên.
Hơn nữa, để Startup phát triển bền vững thì bạn nên đặt mục tiêu phục hồi chi phí CAC sau 1 năm hoạt động. Điều này nghe có vẻ khá đơn giản nhưng thực tế lại không dễ để đạt được trong bối cảnh cạnh tranh khó khăn như hiện tại.
4. Dòng tiền mặt
Chỉ số tài chính cuối cùng trong danh sách mà các Startup cần đo lường chính là dòng tiền mặt, tức là so sánh tương quan giữa số tiền chi ra và thu về.
Dòng tiền mặt là máu của mọi doanh nghiệp: Không tiền = Không hoạt động.

Trong khuôn khổ bài viết, chúng tôi chỉ cung cấp một vài thông tin cơ bản về dòng tiền mặt, để những ai đang khởi nghiệp có cái nhìn khái quát hơn. Nếu muốn biết rõ hơn, có thể tham khảo thêm bài viết: “4 bước dự báo và quản lý dòng tiền”.
Dự báo dòng tiền mặt là việc cần thiết phải thực hiện ở mọi doanh nghiệp. Nó được biết đến là kỹ thuật dự báo được sử dụng để đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Cục quản lý doanh nghiệp nhỏ tại Mỹ cũng đã giải thích tầm quan trọng của việc dự đoán dòng tiền:
“Việc dự đoán cho doanh nghiệp cái nhìn toàn diện về sự vào/ra của tiền mặt, là số tiền bạn còn lại mỗi cuối tháng sau khi đã thanh toán các loại chi phí và bổ sung thu nhập trong tháng đó. Việc biết được chính xác về các con số sau khi dự báo dòng tiền cho phép CEO nhìn thấy các rủi ro tiềm ẩn của dòng tiền ra/vào trong doanh nghiệp của bạn.”
Việc dự báo dòng tiền sẽ cho bạn những dữ liệu quan trọng để đảm bảo Startup của mình sẽ không đốt tiền nhanh hơn những gì mà bạn cần để duy trì hoạt động cho doanh nghiệp.
Có nhiều người thường bị nhầm lẫn giữa lợi nhuận là dòng tiền. Lợi nhuận là phần thu nhập sau khi trừ đi chi phí, và không phải lúc nào cũng là tiền mặt:
Việc dự báo dòng tiền tất nhiên không thể dự đoán được mọi việc, nhưng dù sao nó cũng vẫn cho phép bạn lường trước các nguy cơ tiềm ẩn.
Mặc dù tốt nhất là bạn nên cho 1 kế toán chuyên nghiệp xử lý giúp bạn phân tích định lượng này nhưng là một CEO Startup, bạn cũng nên nắm được cốt lõi của việc dự đoán dòng tiền của doanh nghiệp.
Hình thức dự đoán dòng tiền cơ bản nhất bắt đầu bằng việc sử dụng một bảng tính, sau đó, hãy liệt kê tất cả chi phí cũng như doanh thu hàng tháng, cùng với đó là một số tổng cho mỗi năm.
Để cụ thể hơn, bạn có thể chia nhỏ các chi phí ra theo từng danh mục khác nhau, điều này sẽ có ích trong việc xác định các chi phí thay đổi theo mùa (ví dụ: tiền điện sẽ tăng vào mùa hè do việc mở điều hòa liên tục)



