Mục lục
Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp hay FCFF là gì? Nó đóng vai trò ra sao trong các hoạt động tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp. Cùng Kienthucquantri phân tích cụ thể trong bài viết dưới đây.
Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp (Free Cashflow for the firm) hay FCFF là gì?
Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp (FCFF) là dòng tiền còn lại sau khi đã tài trợ cho các dự án ròng có hiệu quả cho doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những tiêu chuẩn được dùng để so sánh và phân tích sức khỏe tài chính hay để định giá cổ phiếu.

Có rất nhiều công thức khác nhau để xác định dòng tiền tự do, dưới đây là một vài công thức phổ biến:
FCFF = Dòng tiền từ HĐKD + [chi phí lãi vay x (1 – Thuế suất TNDN)] – Chi phí vốn
Trong đó:
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (HĐKD) là chỉ tiêu thể hiện trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, nằm tại khoản mục “lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh”.
- Điều chỉnh lãi suất = [chi phí lãi vay x (1 – Thuế suất thuế TNDN)]
- Chi phí lãi vay là chỉ tiêu thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh.
- Thuế suất thuế TNDN theo quy định tại Việt Nam là 20%.
- Chi phí vốn (capex) là chỉ tiêu thể hiện trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ,tại khoản mục “tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định”.
Các công thức khác:
- FCFF = Thu nhập ròng + Chi phí không dùng tiền + Lãi suất x (1 – thuế suất thuế TNDN) – Chi phí vốn – Tăng giảm vốn lưu động
- FCFF = EBIT x (1 – thuế suất thuế TNDN) + Khấu hao – Chi phí vốn – Tăng giảm vốn lưu động
- FCFF = EBITDA x (1 – thuế suất thuế TNDN) + Khấu hao x Thuế suất thuế TNDN – Chi phí vốn – Tăng giảm vốn lưu động
Lợi ích của FCFF
Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp là chỉ số tài chính quan trọng nhất ảnh hưởng tới giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp. Giá của một cổ phiếu được coi là tổng dòng tiền mặt dự kiến của doanh nghiệp trong tương lai.
Tuy nhiên, không phải lúc nào cổ phiếu cũng có giá chính xác. Hiểu về FCFF cho phép nhà đầu tư đánh giá xem cổ phiếu có đáng giá hay không. Bên cạnh đó, FCFF cũng thể hiện khả năng trả cổ tức của doanh nghiệp. Bất cứ nhà đầu tư nào nếu muốn đầu tư vào trái phiếu hay cổ phiếu của doanh nghiệp thì nên kiểm tra FCFF.
Một giá trị FCFF tích cực sẽ cho thấy rằng doanh nghiệp còn tiền mặt sau khi trừ chi phí. Một giá trị tiêu cực cho thấy doanh nghiệp không tạo ra đủ doanh thu để trang trải cho các chi phí và hoạt động đầu tư.
Phân biệt FCF, FCFF, FCFE
FCF

Dòng tiền tự do – Free Cash Flow (FCF) là thước đo tài chính cho thấy hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp trong việc tạo ra dòng tiền mặt. Nó là tiền mặt mà doanh nghiệp sản xuất thông qua các hoạt động kinh doanh của mình, trừ các chi phí tiêu cho tài sản. Nói cách khác, FCF là số tiền còn lại sau khi doanh nghiệp thanh toán các khoản chi phí
FCF = Dòng tiền từ HĐKD – Chi phí vốn
FCFF
Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp hay Free Cashflow for the firm
FCFF = Dòng tiền từ HĐKD + Điều chỉnh lãi suất – Chi phí vốn
=> FCFF = FCF + Điều chỉnh lãi suất
Trong đó:
- Điều chỉnh lãi suất = [CP lãi vay x (1 – Thuế suất thuế TNDN)]
FCFE

Dòng tiền tự do cho vốn chủ sở hữu (FCFE) là thước đo lượng tiền có sẵn cho các cổ đông của công ty sau khi tất cả các chi phí, tái đầu tư và nợ đã được trả.
FCFE = Dòng tiền từ HĐKD – Chi phí vốn + Các khoản đi vay – Các khoản trả nợ
=> FCFE = FCF + Các khoản vay – Các khoản nợ



