Mục lục
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( BCLCTT) là vũ khí quan trọng giúp chủ doanh nghiệp kiểm soát sát sao từng chuyển động vào – ra của dòng tiền. Dưới đây là các nguyên tắc trình bày BCLCTT; các mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ hiệu quả và mới nhất theo thông tư 200/2014/TT-BTC
1. Các nguyên tắc khi trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Khi doanh nghiệp muốn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hoặc muốn đánh giá tính đúng đắn của mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ thì cần đối chiếu với những nguyên tắc cơ bản sau:
– Việc thiết lập, trình bày BCLCTT hàng năm và các kỳ kế toán giữa niên độ cần phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ”.
– Các khoản đầu tư ngắn hạn bao gồm các khoản ngắn hạn có thời hạn thu hồi/đáo hạn không quá 3 tháng và có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định, không có rủi ro trong việc chuyển đổi kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Ví dụ như: tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi…có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.
– Doanh nghiệp cần trình bày dòng chảy của dòng tiền trên BCLCTT theo 3 loại: Hoạt động đầu tư, hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính.
– Các luồng tiền ở 3 loại hoạt động : đầu tư, kinh doanh và tài chính cần phải trình bày hợp lý theo đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
– Dòng tiền phát sinh từ 3 loại hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính sẽ được báo cáo trên cơ sở thuần.
– Nếu có luồng tiền phát sinh từ ngoại tệ thì cần được đổi sang tiền ghi trong sổ kế toán, lập BCTC theo tỷ giá của thời điểm tại giao dịch.

– Với những khoản mục đầu tư không dùng đến tiền hoặc các khoản tương đương tiền thì không đưa vào BCLCTT. Ví dụ: khi mua lại một công ty thông qua phát hành cổ phiếu chứ không dùng đến tiền nên sẽ không đưa vào BCLCTT.
– Với các khoản mục tiền và tương đương tiền tại đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của những thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi sang tiền và tương đương tiền bằng ngoại tệ ở cuối kỳ phải được diễn tả thành các chỉ tiêu riêng biệt trên BCLCTT, làm căn cứ đối chiếu số liệu với từng khoản mục tương ứng ở bảng cân đối kế toán.
– Cần trình bày rõ giá trị cùng lý do của từng khoản tiền và tương đương tiền doanh nghiệp nắm giữ mà có số dư cuối kỳ lớn, tuy nhiên do sự hạn chế của pháp luật hay những ràng buộc khác nên doanh nghiệp không được sử dụng các khoản đó.
– Trong trường hợp doanh nghiệp vay tiền để trả cho bên cung cấp hàng hóa, mà tiền vay được chuyển thẳng sang nhà cung cấp chứ không vào tài khoản của doanh nghiệp, thì doanh nghiệp vẫn phải thể hiện rõ trên BCLCTT như sau:
- Số tiền đi vay trình bày là luồng tiền vào trong hoạt động tài chính.
- Số tiền trả cho nhà cung cấp sẽ sẽ trình bày tùy theo từng giao dịch là luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư.
– Với trường hợp có các khoản thanh toán bù trừ trên cùng một đối tượng phát sinh, mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần trình bày theo nguyên tắc:
- Trình bày trên cơ sở thuần trong trường hợp các thanh toán bù trừ và các giao dịch được phân loại trong cùng một luồng tiền có liên quan. Ví dụ: doanh nghiệp phát sinh giao dịch hàng đổi hàng không tương đương,..
- Trình bày riêng rẽ giá trị của từng giao dịch nếu việc thanh toán bù trừ có liên quan đến những giao dịch được phân loại trong luồng tiền khác nhau. Chẳng hạn như bù trừ tiền bán hàng cần phải thu với các khoản vay nợ..
– Khi có luồng tiền từ các giao dịch REPO chứng khoán và các giao dịch mua, bán trái phiếu chính phủ :
- Bên bán ghi là luồng tiền từ hoạt động tài chính.
- Bên mua ghi là luồng tiền từ hoạt động đầu tư.
2. Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200 có thể được kế toán làm theo 2 phương pháp: BCLCTT gián tiếp và BCLCTT trực tiếp. Cụ thể:
2.1 Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp
BCLCTT gián tiếp được hiểu là báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính thông qua các hoạt động và chủ yếu dựa vào các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp được lập dựa trên những căn cứ sau:
- Dựa vào các báo cáo tài chính
- Dựa vào các bản báo cáo hoạt động kinh doanh
- Dựa vào bảng thuyết minh của báo cáo tài chính
- Dựa vào các bản báo cáo LCTT trong quá khứ của doanh nghiệp.
- Dựa vào sổ kế toán tổng hợp & chi tiết, các tài liệu khác về kế toán,….
Tham khảo mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo thông tư 200:
| Đơn vị báo cáo:……………… |
Mẫu số B 03 – DN |
|
| Địa chỉ:………………………… |
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp) (*)
Năm….
Đơn vị tính: ………..
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
|
1 |
2 | 3 | 4 | 5 |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | |||
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| – Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT | 02 | |||
| – Các khoản dự phòng | 03 | |||
| – Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | |||
| – Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | |||
| – Chi phí lãi vay
– Các khoản điều chỉnh khác |
06
07 |
|||
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | |||
| – Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | |||
| – Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | |||
| – Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | |||
| – Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | |||
| – Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | |||
| – Tiền lãi vay đã trả | 14 | |||
| – Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | |||
| – Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | |||
| – Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | |||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | |||
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | |||
| 2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | |||
| 3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | |||
| 4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | |||
| 5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | |||
| 6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | |||
| 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | |||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | |||
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | |||
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | |||
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | |||
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | |||
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | |||
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | |||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | |||
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) | 50 | |||
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | |||
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | |||
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) | 70 |
Ghi chú: Các chỉ tiêu không có số liệu thì doanh nghiệp không phải trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số chỉ tiêu”.
Lập, ngày … tháng … năm …
| Người lập biểu | Kế toán trưởng | Giám đốc |
|
(Ký, họ tên) – Số chứng chỉ hành nghề; – Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán |
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên, đóng dấu) |
Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.
LINK DOWNLOAD BẢN WORD VỀ MÁY TẠI ĐÂY
2.2 Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp
BCLCTT trực tiếp là báo cáo liệt kê tất cả các khoản thu và các khoản phải chi tiền mặt cho hoạt động chính trong năm kế toán.
BCLCTT trực tiếp sẽ trình bày và xác định từng luồng tiền ra vào trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng phương pháp phân tích & tổng hợp trực tiếp mọi khoản tiền thu-chi theo từng khoản mục trên sổ kế toán chi tiết & tổng hợp của doanh nghiệp.
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Số tiền thu được bởi hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ,..
- Số tiền cần để chi trả cho nhà cung cấp
- Số tiền cần phải chi trả cho người lao động
- Tiền lãi vay đã trả
- Tiền thuế nộp cho nhà nước mà doanh nghiệp đã nộp
- Số tiền đã thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh
- Số tiền chi khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh
| Đơn vị báo cáo:………………. |
Mẫu số B 03 – DN |
|
| Địa chỉ:…………………………. |
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp) (*)
Năm….
Đơn vị tính: ………..
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 01 | |||
| 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ | 02 | |||
| 3. Tiền chi trả cho người lao động | 03 | |||
| 4. Tiền lãi vay đã trả | 04 | |||
| 5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 05 | |||
| 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | |||
| 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 07 | |||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | |||
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | |||
| 2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | |||
| 3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | |||
| 4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | |||
| 5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | |||
| 6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | |||
| 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | |||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | |||
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | |||
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | |||
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | |||
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | |||
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | |||
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | |||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | |||
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) | 50 | |||
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | |||
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | |||
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) | 70 |
Ghi chú: Các chỉ tiêu không có số liệu thì doanh nghiệp không phải trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu
Lập, ngày … tháng … năm …
| Người lập biểu | Kế toán trưởng | Giám đốc |
|
(Ký, họ tên) – Số chứng chỉ hành nghề; – Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán |
(Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.
LINK DOWNLOAD BẢN WORD VỀ MÁY TẠI ĐÂY
Lưu ý: Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp tồn tại một số nhược điểm sau:
- Không nêu được mối liên hệ giữa kết quả lưu chuyển luồng tiền và kết quả kinh doanh.
- Các số liệu trong BCLCTT trực tiếp khó kiểm tra và đối chiếu hơn những số liệu ở các báo cáo khác.
Trong khi đó, BCLCTT gián tiếp lại khắc phục hiệu quả những nhược điểm của phương pháp này. Nó thể hiện được mối liên hệ giữa kết quả lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh với kết quả hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, các số liệu trong BCLCTT gián tiếp cũng dễ dàng đối chiếu với những số liệu ở báo cáo tài chính khác.
3. Sở hữu ngay mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp trên Excel!
Với những lợi ích vượt trội, tính chính xác và hiệu quả mà hầu hết doanh nghiệp hiện nay lựa chọn lập BCLCTT theo mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp. Tuy nhiên, phương pháp này lại khá phức tạp, đòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức và kỹ thuật tính toán nên không phải CEO nào cũng thành thục và xây dựng hiệu quả.
Thấu hiểu vấn đề đó, Sodes – Đơn vị cung cấp giải pháp quản trị tài chính toàn diện với 11 năm hoạt động đã nghiên cứu và cho ra đời bộ công cụ giúp mọi CEO sở hữu mẫu BCLCTT chuẩn chỉnh. Với:
- Các biểu mẫu HOÀN TOÀN TỰ ĐỘNG được xây dựng sẵn trên Word, Excel, CEO chỉ cần thay thế thông số là nhận ngay báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu đúng chuẩn.

- Các thuật ngữ chuyên ngành và những chỉ số quan trọng được phân tích rõ ràng, ngắn gọn, dù CEO không có chuyên môn tài chính vẫn dễ dàng hiểu và nắm bắt chính xác.
- Tất cả chỉ tiêu đều được sắp xếp rất logic và khoa học, CEO có thể dễ dàng kiểm tra và phát hiện ra những biến động tài chính bất thường để kịp thời xử lý, đảm bảo cho dòng tiền tệ luôn được lưu chuyển ổn định.
Không chỉ dừng lại ở BCLCTT, bộ công cụ toàn diện này còn tích hợp: hệ thống quản lý thu – chi chặt chẽ; lập kế hoạch chi tiêu – dòng tiền chi tiết; quản lý tồn kho – công nợ hiệu quả; phân tích và dự báo dòng tiền chính xác..
Hơn 36.000+ doanh nghiệp đã áp dụng và thành công ngoài mong đợi!
Tham khảo thêm THÔNG TIN CHI TIẾT tại: https://sodes.vn/quantridongtien/01



