Bảng cân đối kế toán là gì? Cách lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 200

Bảng cân đối kế toán là một tài liệu vô cùng quan trọng, giúp nhà quản lý theo dõi từng hoạt động tài chính để đưa ra chiến lược kinh doanh đúng đắn. Cùng tìm hiểu chi tiết bảng cân đối kế toán là gì? Và cách lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 200 trong bài viết dưới đây.

1. Bảng cân đối kế toán là gì? 

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một bản báo cáo tài chính đã được tóm tắt ngắn gọn về tình hình hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, phản ánh toàn bộ tài sản và những khoản nợ của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể.

bang-can-doi-ke-toan-la-gi-2

Bảng cân đối kế toán là gì? 

Để lập bảng cân đối kế toán thành thạo, chính xác, đòi hỏi người lập ( kế toán, nhà quản lý,…) phải nắm vững những ý nghĩa cũng như hiểu được kết cấu hoàn chỉnh của một bảng cân đối kế toán.

2. Kết cấu bảng cân đối kế toán 

Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp có 2 phần rõ ràng: Tài sản và Nguồn vốn. Cụ thể:

*Trong phần Tài sản, gồm:

– Tài sản cố định: phản ánh tài sản doanh nghiệp sở hữu, bao gồm tài sản vô hình và tài sản hữu hình.

  • Tài sản vô hình là những tài sản thuộc quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, chẳng hạn như những phát minh sáng chế, thương hiệu, tên miền website,… và những khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.
  • Tài sản hữu hình là các tài sản có thể thấy được như đất đai, nhà máy, xưởng sản xuất, máy móc, máy tính,..và những tài sản vật chất khác của doanh nghiệp. 

– Tài sản ngắn hạn là những tài sản của doanh nghiệp có thời hạn sử dụng, luân chuyển và thu hồi vốn trong thời gian ngắn ( thường trong một kỳ hoặc một năm).Ví dụ như: 

  • Tiền
  • Các khoản đầu tư ngắn hạn
  • Các hiện vật có giá trị
  • Trái phiếu, Cổ phiếu
  • Các khoản tiền gửi ngân hàng

bang-can-doi-ke-toan-la-gi-3

Kết cấu bảng cân đối kế toán 

* Trong phần Nguồn vốn, bao gồm: Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu. Trong đó:

– Nợ phải trả: những khoản doanh nghiệp chưa thanh toán cho nhà cung cấp/ đối tác khi mua hàng hóa, dịch vụ, nguyên vật liệu,…Phần nợ phải trả được trình bày với 2 loại cơ bản:

  • Nợ ngắn hạn ( những khoản nợ có thời hạn trả trong vòng 1 năm).
  • Nợ dài hạn ( có thời hạn trả trên 1 năm). 

– Nguồn vốn chủ sở hữu, bao gồm:

  • Vốn chủ sở hữu;
  • Nguồn kinh phí và quỹ khác.

3. Ý nghĩa bảng cân đối kế toán 

Mỗi khoản mục của bảng cân đối kế toán sẽ có những ý nghĩa riêng biệt cả về mặt kinh tế cũng như mặt pháp lý. Cụ thể:

– Ý nghĩa của phần tài sản:

  • Về mặt pháp lý: mục tài sản có ý nghĩa thể hiện giá trị của toàn bộ tài sản hiện thuộc quyền sử dụng và quản lý của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
  • Về mặt kinh tế: tài sản ở BCĐKT phản ánh quy mô, tài sản mà doanh nghiệp đang sở hữu ở thời điểm lập báo cáo. Nó tồn tại dưới dạng vật chất hay phi vật chất như tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu,…

 bang-can-doi-ke-toan-la-gi-4Ý nghĩa bảng cân đối kế toán 

– Ý nghĩa của nguồn vốn:

  • Về mặt pháp lý: nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp phản ánh nguồn gốc tạo ra các loại tài sản hiện có trong thời điểm doanh nghiệp lập báo cáo. Nhìn vào đó, chủ doanh nghiệp có thể nắm được doanh nghiệp phải trả những khoản nợ nào và các chủ nợ cũng nắm được trách nhiệm của chủ sở hữu đối với những khoản nợ đó. 
  • Về mặt kinh tế: nguồn vốn mang ý nghĩa phản ánh quy mô, cơ cấu của các nguồn vốn đã được đầu tư vào hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp. Dựa vào bảng cân đối kế toán mà người ta có thể đánh giá khách quan mức độ tự chủ tài chính và rủi ro tài chính của doanh nghiệp đó.

4. Cách lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 200 

4.1 Nguyên tắc lập và trình bày 

– Theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” thì khi lập và trình bày BCĐKT, doanh nghiệp cần phải tuân thủ những nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính. 

Bên cạnh đó, cần chú ý trình bày các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả một cách riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn,  tùy thuộc vào thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường trong doanh nghiệp. Cụ thể:

*Trường hợp 1: Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường diễn ra trong vòng 1 năm, thì Tài sản và Nợ phải trả sẽ được phân thành ngắn hạn và dài hạn, đảm bảo nguyên tắc sau:

  • Nợ phải trả và Tài sản được thu hồi hay thanh toán trong thời hạn không quá 1 năm kể từ thời điểm báo cáo thì sẽ được xếp vào mục ngắn hạn;
  • Nợ phải trả và Tài sản được thanh toán hay thu hồi quá 1 năm kể từ thời điểm báo cáo thì sẽ xếp vào mục dài hạn.

*Trường hợp 2: Với những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 1 năm, thì Tài sản và Nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đó sẽ được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên tắc sau:

  • Tài sản và Nợ phải trả sẽ xếp vào ngắn hạn khi được thu hồi hay thanh toán trong vòng 1 chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp;
  • Tài sản và Nợ phải trả sẽ xếp vào dài hạn khi được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.

Lưu ý: Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần phải thuyết minh rõ thời gian trung bình của chu kỳ kinh doanh thông thường, đưa ra những đặc điểm và các bằng chứng về chu kỳ kinh doanh/ sản xuất của doanh nghiệp.

bang-can-doi-ke-toan-la-gi-5Cách lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 200

*Trường hợp 3: Với những doanh nghiệp không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để  để phân biệt các khoản mục ngắn hạn và dài hạn do tính chất hoạt động, thì các Tài sản và Nợ phải trả sẽ được thể hiện theo tính thanh khoản giảm dần.

–  Đối với trường hợp lập BCĐKT tổng hợp giữa các đơn vị cấp trên và các đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân, thì đơn vị cấp trên phải loại trừ toàn bộ số dư của các khoản mục phát sinh bởi các giao dịch trong nội bộ, như các khoản phải trả, phải thu và cho vay nội bộ…. giữa đơn vị cấp dưới và cấp trên hoặc giữa những đơn vị cấp dưới với nhau.

– Khi lập Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp nếu thấy các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ qua, miễn trình bày. Doanh nghiệp sẽ tự chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu đảm bảo theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.

4.2 Cơ sở lập bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp theo thông tư 200

Khi lập bảng cân đối kế toán cần dựa vào những cơ sở sau:

  • Dựa vào sổ kế toán tổng hợp;
  • Căn cứ vào Bảng tổng hợp chi tiết hoặc sổ/thẻ kế toán chi tiết;
  • Để trình bày cột đầu năm, cần căn cứ vào Bảng cân đối kế toán của năm trước.
  • Trình bày cột số cuối năm, lấy số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán để thiết lập chỉ tiêu tương ứng.

Lưu ý: TỔNG NGUỒN VỐN=TỔNG TÀI SẢN

4.3 Cách lập bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp theo thông tư 200

4.3.1 Đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục 

Theo thông tư 200, các yếu tố trong BCĐKT đáp ứng hoạt động liên tục sẽ được trình bày như sau:

– Tài sản ngắn hạn (tương ứng với mã số 100) thể hiện tổng giá trị tiền và các khoản tương đương tiền, các tài sản ngắn hạn khác có thể quy đổi sang tiền, đem bán hoặc sử dụng trong vòng không quá 1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp trong thời điểm báo cáo. Cụ thể, gồm:

  • Tiền và các khoản tương đương tiền ( ms 110), gồm: Tiền (ms 111); Các khoản tương đương tiền (ms 112).
  • Đầu tư tài chính ngắn hạn (ms 120), gồm: Chứng khoán kinh doanh; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh; Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn (ms 130), gồm: Phải thu ngắn hạn của khách hàng (ms 131); Trả trước cho người bán ngắn hạn (ms 132); Phải thu nội bộ ngắn hạn (ms 133); Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng (ms 134); Phải thu về cho vay ngắn hạn (ms 135); Các khoản phải thu khác (ms 136); Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (ms 137); Tài sản thiếu chờ xử lý (ms 139).
  • Hàng tồn kho (ms 140)  phản ánh tổng giá trị sẵn có các loại hàng tồn kho doanh nghiệp dự trữ trong hoạt động kinh doanh, sản xuất, gồm: Hàng tồn kho (ms 141); Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (ms 149).
  • Tài sản ngắn hạn khác (ms 150), gồm: Chi phí trả trước ngắn hạn (ms 151); Thuế GTGT được khấu trừ (ms 152); Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước (ms 153); Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (ms 154); Tài sản ngắn hạn khác (ms 155).

bang-can-doi-ke-toan-la-gi-6Mẫu bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng hoạt động liên tục

– Tài sản dài hạn (ms 200) :là những tài sản có thời hạn sử dụng hoặc thu hồi dài hơn 1 năm tại thời điểm báo cáo, trình bày toàn bộ giá trị tài sản không được trình bày trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn, bao gồm:

  • Các khoản phải thu dài hạn (ms 210), có: Phải thu dài hạn của khách hàng (ms 211); Trả trước cho người bán dài hạn (ms 212); Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (ms 213); Phải thu nội bộ dài hạn (ms 214); Phải thu về cho vay dài hạn (ms 215); Phải thu dài hạn khác (ms 216); Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (ms 219).
  • Tài sản cố định (ms 220), có: Nguyên giá (ms 228) và Giá trị hao mòn lũy kế (ms 229).
  • Bất động sản đầu tư (ms 230), có: Nguyên giá (ms 231) và Giá trị hao mòn lũy kế (ms 232).
  • Tài sản dở dang dài hạn (ms 240), có: Chi phí kinh doanh, sản xuất dở dang dài hạn (ms 241); Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (ms 242).
  • Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (ms 250), có: Đầu tư vào công ty con (ms 251); Đầu tư vào công ty liên doanh (ms 252); Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (ms 253); Khoản dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (ms 254); Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (ms 255).
  • Tài sản dài hạn khác (ms 260), có: Chi phí trả trước dài hạn (ms 261); Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (ms 262); Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn (ms 263); Các loại tài sản dài hạn khác (ms 268).

– Tổng cộng tài sản (ms 270) bao gồm cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, thể hiện tổng giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp ở thời điểm báo cáo. Cách tính tổng tài sản MS 270= MS 100+ MS 200.

– Nợ phải trả (ms 300): phản ánh toàn bộ số nợ doanh nghiệp cần phải trả tại thời điểm lập báo cáo, gồm:  

  • Các khoản nợ ngắn hạn (ms 310), được trình bày với các khoản mục sau: Phải trả người bán ngắn hạn (ms 311); Người mua trả tiền trước ngắn hạn ( ms 312); thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (ms 313), Chi phí phải trả người lao động (ms 314);…
  • Các khoản nợ dài hạn (ms 330), gồm: Phải trả người bán dài hạn (ms 331); Người mua trả tiền trước dài hạn (ms 332); Chi phí phải trả dài hạn (ms 333); Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh (ms 334); Phải trả nội bộ dài hạn (ms 335);…

– Vốn chủ sở hữu (ms 400) phản ánh tổng số vốn chủ sở hữu ở thời điểm lập bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, bao gồm Vốn chủ sở hữu (ms 410) và Nguồn kinh phí, quỹ khác (ms 430).

4.3.2. Đối với doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục 

Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp không đáp ứng giả định được trình bày tương tự như bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục. Tuy nhiên, vẫn có điểm khác biệt như:

  • Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp không đáp ứng giả định sẽ không căn cứ vào thời hạn: ngắn hạn và dài hạn.
  • Không phản ánh các chỉ tiêu dự phòng do các khoản nợ phải trả, tài sản đã được đánh giá lại theo giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị hợp lý hoặc giá trị có thể thu hồi.

bang-can-doi-ke-toan-la-gi-7Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp không đáp ứng giả định

  • Chỉ tiêu Chứng khoán kinh doanh- mã số 121 trên BCĐKT không đáp ứng giả định không cần trình bày mục “ Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh”. Vì số dự phòng giảm giá đã được ghi trực tiếp vào giá trị sổ chứng khoán kinh doanh.
  • Những chỉ tiêu về các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh,…doanh nghiệp không cần trình bày chỉ tiêu “Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn”. Bởi số dự phòng đã được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư.
  • Lập bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp không đáp ứng giả định, doanh nghiệp không cần trình bày chỉ tiêu “ Dự phòng phải thu khó đòi”. Vì số dự phòng được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của các khoản phải thu.
  • Không cần trình bày chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” ở chỉ tiêu Hàng tồn kho (ms 140) vì dự phòng giảm giá đã được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của hàng tồn kho.
  • Ở chỉ tiêu Tài sản cố định doanh nghiệp không phải trình bày “nguyên giá” vì giá trị sổ sách là đánh giá lại, không cần trình bày “Hao mòn lũy kế” bởi đã ghi giảm trực tiếp số khấu hao vào giá trị sổ sách của tài sản.

—————-

⇒ Sở hữu ngay bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp theo thông tư 200 trên Excel trong vòng vài phút!

Lập BCĐKT tưởng chừng như đơn giản nhưng lại cực kỳ phức tạp và rối rắm, ngay cả khi đã hiểu rõ bảng cân đối kế toán là gì và nắm được cách lập bảng cân đối kế toán, nhiều doanh nghiệp vẫn thất bại khi lập bảng cân đối kế toán.

Để sở hữu một bảng cân đối kế toán theo thông tư 200 trên excel TỰ ĐỘNG thì Bộ Tài Liệu Sodes- Quản Trị Tài Chính Tối Ưu chính là sự lựa chọn hoàn hảo. Với:

 – Các khoản mục chi tiết được thiết lập sẵn công thức tính toán, do đó không cần mất nhiều thời gian công sức CEO chỉ nhập số liệu là hệ thống sẽ tự động xuất ra được một kết quả cụ thể và chính xác nhất.

bang-can-doi-ke-toan-la-gi-8Mẫu bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp theo thông tư 200 trên Excel

– Hệ thống báo cáo được xây dựng cụ thể theo từng ngày và được tổng hợp lại thành từng tháng, từng quý, từng năm,…dưới dạng biểu đồ bảng biểu, giúp CEO có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính doanh nghiệp.

– Các khoản mục đầy đủ, chi tiết được liên kết chặt chẽ với nhau theo các quy định trong thông tư 200/2014/TT-BTC. Giúp CEO dễ dàng phân tích, đánh giá tài chính, tiền mặt doanh nghiệp chính xác.

Bên cạnh mẫu bảng cân đối kế toán, Bộ Công Cụ này còn tích hợp hàng loạt hệ thống, biểu mẫu, case study thực tế,..nhằm giúp doanh nghiệp:

  • Quản lý chặt chẽ từng khoản thu chi
  • Lập kế hoạch chi tiêu cụ thể, hiệu quả
  • Quản lý hàng tồn kho, công nợ cặn kẽ
  • Phân tích và dự báo dòng tiền sát thực

Tham khảo thêm thông tin chi tiết và nhận tư vấn miễn phí tại: https://sodes.vn/quantridongtien/01

Bài viết liên quan

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

spot_img

Nổi Bật