Mục lục
Chi trả cổ tức phản ánh tình trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy cổ tức là gì, có những loại hình thức chi trả cổ tức nào và nhà đầu tư có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận cổ tức không? Đọc bài viết này để tìm ra câu trả nhé!
1. Cổ tức là gì?
Cổ tức là gì?
Cổ tức chính là phần lợi nhuận sau thuế mà công ty chi trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng một tài sản khác có giá trị tương đương. Trong đó, lợi nhuận sau thuế là số tiền còn lại của công ty sau khi đã trừ đi các khoản chi phí và thuế.
Thông thường lợi nhuận của một công ty sẽ được chia ra các khoản như sau: trích lập quỹ dự phòng, tái đầu tư và phần còn lại sẽ dùng chi trả cổ tức.
Phân loại cổ tức
Dựa trên 2 loại cổ phiếu là cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông thì cổ tức chia thành cổ tức cổ phần ưu đãi và cổ tức cổ phần phổ thông.
Xem thêm: Cổ phiếu là gì? Phân loại cổ phiếu
- Cổ tức của cổ phần ưu đãi
Đây là loại cổ tức trả cho cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi. Cổ tức của cổ phần ưu đãi được trả với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm.
Cổ tức được chi hằng năm bao gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty.
Trên cổ phiếu cổ phần ưu đãi cổ tức có ghi rõ mức cổ tức cố định và phương pháp xác định cổ tức.
- Cổ tức của cổ phần phổ thông
Cổ tức để chi trả cho các cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng của công ty sau khi đã hoàn thành hết các nghĩa vụ thuế và tài chính khác.
Xem chi tiết về cổ tức cổ phần ưu đãi và cổ tức cổ phần phổ thông tại: Khoản 1 điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020
2. Tỷ lệ chi trả cổ tức

Tỷ lệ chi trả cổ tức là tổng số tiền mà doanh nghiệp chi trả cho cổ đông trên thu nhập ròng. Đây chỉ số quan trọng mà các nhà đầu tư cần phải biết, bởi vì nó thể hiện tỷ lệ cổ tức mà cổ đông được nhận còn thể hiện xu hướng phát triển của công ty.
Cách tính tỷ lệ chi trả cổ tức:

3. Các hình thức chi trả cổ tức
Theo Luật quy định công ty có thể chi trả cổ tức bằng tiền mặt, cổ phiếu và tài sản khác có giá trị tương đương. Cụ thể là:
- Chia cổ tức bằng cổ phiếu: Với cách chia này tức là công ty đang cần giữ lại lợi nhuận để tiếp tục đầu tư phát triển hoạt động kinh doanh, trường hợp này khá phổ biến hiện nay nhất là các công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng.
Ví dụ: Công ty X chốt danh sách cổ đông và quyết định chi trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 15%. Nếu bạn đang nắm giữ 100 cổ phiếu thì bạn sẽ nhận thêm 15 cổ phiếu mới.
- Chia cổ tức bằng tiền mặt: Trả cổ tức bằng tiền mặt là doanh nghiệp sẽ phải trả bằng đơn vị tiền VNĐ thông qua chi trả bằng Séc, chuyển khoản, gửi trực tiếp đến địa chỉ qua đường bưu điện hoặc ghi có vào tài khoản chứng khoán của cổ đông.
Ở thị trường chứng khoán Việt Nam, khi công ty công bố tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt thì tức là cổ tức đó được tính dựa trên mệnh giá cổ phiếu (10.000 đồng/cổ phiếu).
Ví dụ như sau: Công ty X chốt danh sách cổ đông và quyết định chi trả cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ 5%. Khi đó, 1 cổ phiếu của công ty X, bạn sẽ nhận được số tiền bằng:
5% x 10.000 = 500 đồng
- Chia cổ tức bằng tài sản khác có giá trị tương ứng: Tài sản khác ở đây có thể là hàng hóa, thành phẩm , bất động sản,..Đây là hình thức chi trả cổ tức rất ít xảy ra, nhưng vẫn có vài công ty quy định về hình thức chi trả này.
4.Ưu điểm & nhược điểm của 2 hình thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt và bằng cổ phiếu
| Trả cổ tức bằng tiền mặt | Trả cổ tức bằng cổ phiếu | |
| Ưu điểm | – Nhận tiền trực tiếp tạo cảm giác an toàn và chắc chắn về khoản lợi nhuận thu được từ đầu tư
– Công ty trả bằng tiền mặt cho thấy công ty có dòng tiền vững mạnh, chủ động và hoạt động kinh doanh đang thuận lợi và minh bạch. |
– Không cần trả thuế thu nhập cá nhân như nhận bằng tiền mặt
– Giữ lại lợi nhuận để khắc phục khó khăn hoặc tái đầu tư mở rộng kinh doanh – Tăng tính thanh khoản cho thị trường chứng khoán giúp các nhà đầu tư khác dễ dàng mua cổ phiếu. |
| Nhược điểm | – Nhà đầu tư phải chịu thuế thu nhập cá nhân là 5%
– Giảm lượng tiền mặt lưu thông trong doanh nghiệp, có thể gây thiếu hụt tiền nếu như tiếp tục mở rộng kinh doanh – Làm quỹ dự phòng giảm. |
– Vốn hóa không thay đổi, nhưng nhà đầu tư phải chờ 2-3 tháng thì cổ phiếu mới phát hành, làm chậm khả năng mua – bán chứng khoán.
– Là một biện pháp hợp thức hóa chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp có vấn đề về dòng tiền, đầu tư không tạo lợi nhuận. |
Như vậy, tùy vào tình hình kinh doanh mà doanh nghiệp có thể chọn hình thức chi trả cổ tức phù hợp.
Trên đây là tất cả thông tin liên quan đến cổ tức, hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về cổ tức, hiểu được cổ tức là gì để có các quyết định đúng đắn khi lựa chọn doanh nghiệp đầu tư.



