Mục lục
Trong quản trị chuỗi cung ứng nói chung, việc ứng dụng nguyên tắc Pareto không còn mới mẻ với nhiều nước trên thế giới, tuy nhiên hầu như nó lại chưa được các doanh nghiệp Việt quan tâm đúng cách. Trong bài viết này, hãy chúng tôi tìm hiểu về nguyên tắc này và ứng dụng của nó trong lĩnh vực logistic nhé.
Nguyên tắc Pareto là gì?
Nguyên tắc Pareto (hay còn gọi là nguyên tắc 80/20) cho rằng trong nhiều sự kiện, 80% kết quả xảy đến là do 20% nguyên nhân gây ra. Nguyên tắc này được đều xuất bởi nhà quản trị doanh nghiệp Joseph M. Juran, và đặt theo tên của nhà kinh tế học người Ý Vilfredo Pareto.

Năm 1897, trong công trình nghiên cứu về của cải và thu nhập của mình, Pareto đã kết luận rằng, phần lớn tổng thu nhập ở Ý (80%) tập trung trong tay một ít người (20% dân số). Ý tưởng này ngay sau đó đã được áp dụng rộng rãi trong kinh doanh. Nguyên tắc Pareto được thể hiện ở nhiều dạng: 20% đầu vào quyết định 80% kết quả, 20% nhân công sản xuất 80% lượng sản phẩm, 20% khách hàng đóng góp 80% doanh thu,…
Tỷ lệ chính xác 80/20 rất ít xảy ra trong thực tế, những sự không tương xứng giữa các cặp phạm trù nói trên vẫn thường xuyên xảy ra. Điểm mấu chốt ở đây là, nhiều khi tập trung giải quyết chỉ 20% công việc nhưng đem tới sự khác biệt, còn hơn là tài nguyên để xử lý 80% công việc khác.
Dĩ nhiên, vẫn tồn tại những trường hợp ngoại lệ. Ví dụ như, theo Geoff Dliion – một chuyên gia marketing tại Toronto (Canada) khi áp dụng quy luật trên, các doanh nghiệp nếu đầu tư càng nhiều cho tiếp thị nhằm nhắm tới 20% khách hàng thường xuyên theo doanh số bán thì hiệu quả của việc đầu tư càng giảm.
Tuy nhiên, nhìn chung, việc ứng dụng linh hoạt nguyên tắc 80/20 sẽ góp phần giúp tiết kiệm chi phí và tăng hiệu suất doanh nghiệp một cách đáng kể.
Vậy ứng dụng nguyên tắc Pareto trong quản trị chuỗi cung ứng là gì?
Trong việc cung ứng có lựa chọn
Hiện nay các phương thức thường được nhiều doanh nghiệp trong quản trị chuỗi cung ứng gồm: cung ứng đúng thời điểm (Just In Time, JIT), chuỗi cung ứng (Supply Chain) và cung ứng có lựa chọn (Choose Supply).
Trên thực tế, vật tư, hàng hóa đầu vào không phải đều có vị trí và mức độ quan trọng như nhau với việc kinh doanh.

Ví dụ, thiếu loại vật liệu này có thể làm tê liệt hoạt động của cả doanh nghiệp, số khác thì quá đắt đỏ hoặc khó tìm mua.. Mặt khác mức độ tập trung trong dự trữ nguyên vật liệu của các doanh nghiệp cũng khác biệt. Có doanh nghiệp dự trữ rât phân tán (nhiều mặt hàng và không xác định đâu là mặt hàng chủ đạo), số khác thì dự trữ tập trung hơn, nhưng mức độ tập trung lại khác nhau.
Điều đó dẫn tới tình trạng các doanh nghiệp không phải cung ứng như nhau với mọi loại vật tư, hàng hóa mà cần có sự chọn lựa, ưu tiên. Vì vật cung ứng có lựa chọn trở thành xu thế khá phổ biến.
Lúc này giải pháp chủ yếu thường được xem xét trong quản trị cung ứng có lựa chọn là sử dụng phương pháp phân tích Pareto (nguyên tắc 80/20) và phân tích ABC. Các phương pháp này có liên quan tới việc lựa chọn phương thức cung ứng, ước lượng mức dự trữ trung bình của doanh nghiệp, mua hàng, nhà cung ứng.
Xác định sản phẩm cần ưu tiên
Một vấn đề khác mà nhiều doanh nghiệp gặp phải là tổ hợp các sản phẩm riêng lẻ tại các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của chúng, với mức doanh thu khác nhau. Tùy từng thời điểm, nó có thể tạo ra mối liên hệ giữa sản phẩm và doanh thu theo nguyên tắc 80/20, tức là 80% doanh số bán hàng mà doanh nghiệp thu được tới từ 20% loại sản phẩm trong danh mục. Nguyên tắc 80/20 cũng gợi ý, sẽ có 20% lượng hàng lưu kho ảnh hưởng 80% chi phí hoạt động.
Việc ứng dụng nguyên tắc Pareto có thể đưa cho doanh nghiệp những giải pháp hợp lý nhất trong quản trị cung ứng. Nguyên tắc này nhằm xác định sản phẩm nào sẽ được ưu tiên trong cung ứng. Chúng cũng giúp hoạch định các chương trình phân phối, trong đó mỗi loại sản phẩm cụ thể được phân phối theo những cách khác nhau.
Đối với việc mua hàng, những sản phẩm có doanh số cao và khối lượng mua nhiều, thường chiếm lợi thế về chi phí nếu được mua trực tiếp từ nhà sản xuất, còn nhóm sản phẩm chiếm khối lượng hoặc doanh thu nhỏ có thể mua qua kho hàng trung gian.



