Mục lục
Biết tính toán và sử dụng thành thạo các chỉ số tài chính không chỉ có ý nghĩa với các nhà phân tích, mà còn có ý nghĩa với chính bản thân doanh nghiệp và các chủ nợ. Các chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích chỉ cần lướt qua các báo cáo tài chính cũng có thể nhìn ra được xu hướng phát triển của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Bài viết dưới đây chia sẻ cho người đọc các chỉ số tài chính quan trọng cần thiết để có thể phân tích báo cáo tài chính hiệu quả.
A/ Các chỉ số thanh toán

1. Chỉ số thanh toán hiện hành (hay Current Ratio)
Là chỉ số đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp. Chỉ số này càng thấp cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính của mình, ngược lại nếu chỉ số này quá cao cũng không hẳn là dấu hiệu tốt, bởi nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp đang bị cột chặt vào “tài sản lưu động” quá nhiều, như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp sẽ không cao. Nói chung, chỉ số này duy trì ở mức 2-3 được xem là tốt.
Chỉ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
2. Chỉ số thanh toán nhanh (hay Quick Ratio)
Chỉ số thanh toán nhanh dùng để đo lường mức thanh khoản cao hơn. Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được tính vào đây. Hàng tồn kho và các loại tài sản ngắn hạn khác không được tính vì khi cần tiền để trả nợ, thì tính thanh khoản của chúng rất thấp.
Chỉ số thanh toán nhanh = (Tiền mặt + Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn
3. Chỉ số tiền mặt
Chỉ số tiền mặt cho biết có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại của doanh nghiệp có thể dùng để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Nói cách khác chỉ số này cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có tương ứng bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại đảm bảo chi trả.
Chỉ số tiền mặt = (Tiền mặt + Chứng khoán khả mại)/ Nợ ngắn hạn
4. Chỉ số dòng tiền từ hoạt động (hay Short-term debt coverage)
Các khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn kho có thể khiến các thông tin về chi số thanh toán hiện hành và chỉ số thanh toán nhanh không thật sự mang ý nghĩa như kỳ vọng của nhà sử dụng báo cáo tài chính.
Bởi thế mà chỉ số dòng tiền hoạt động lúc này là công cụ chỉ dẫn tốt hơn với khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài ngắn hạn với tiền mặt của công ty có được từ hoạt động.
Chỉ số dòng tiền hoạt động = Dòng tiền hoạt động/ Nợ ngắn hạn
5. Chỉ số vòng quay các khoản phải thu (hay Accounts Receivable Turnover)

Đây là chỉ số cho thấy tính hiệu quả của các chính sách tín dụng mà doanh nghiệp đang áp dụng với khách hàng, đối tác. Chỉ số vòng quay các khoản phải thu càng cao cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh.
Tuy nhiên nếu đem so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn ở mức cao thì có thể doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng vì những khách hàng đó sẽ chuyển sang tiêu thụ các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh nơi có thời gian tín dụng dài hơn. Và như thế hệ quả dễ thấy nhất là sự sụt giảm doanh số tại doanh nghiệp.
Khi so sánh các chỉ số vòng quay khoản phải thu qua từng năm, nếu nhận thấy sự giảm thì rất có thể doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể cho thấy doanh số đã vượt quá mức.
Vòng quay khoản phải thu = Doanh số thuần hàng năm/ Các khoản phải thu trung bình.
Trong đó:
- Các khoản phải thu trung bình = (Các khoản phải thu còn lại trong báo cáo của năm trước + các khoản phải thu năm nay)/2
6. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu
Tương tự như chỉ số vòng quay các khoản phải thu, có điều chỉ số ngày bình quân cho chúng ta biết về số ngày trung bình mà doanh nghiệp có thể thu được tiền của khách hàng.
Số ngày trung bình = 365/ Vòng quay các khoản phải thu
7. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho cho biết khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp đang có hiệu quả như thế nào. Chỉ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và lượng tồn kho bị ứ đọng là không nhiều. Tức là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn khi trong báo cáo tài chính các khoản mục hàng tồn kho giảm qua các năm.
Chỉ số này quá cao thì không hẳn tốt, trong nhiều trường hợp khi lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì khả năng cao doanh nghiệp sẽ mất khách hàng và mất thị phần vào tay đối thủ cạnh tranh. Thêm nữa, lượng dự trữ nguyên vật liệu đầu vào không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Do đó, chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất lẫn cung ứng cho khách hàng.
Vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho trung bình
Trong đó:
- Hàng tồn kho trung bình = (Hàng tồn kho trong báo cáo năm trước + hàng tồn kho năm nay)/2
8. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho
Tương tự với vòng quay hàng tồn kho, có điều chỉ số này sẽ quan tâm đến số ngày.
Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho = 365/ Vòng quay hàng tồn kho
9. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả
Chỉ số này cho biết doanh nghiệp sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung cấp như thế nào. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp ảnh hưởng không tốt tới xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp.
Vòng quay các khoản phải trả = Doanh số mua hàng thường niên/ Phải trả bình quân
Trong đó:
- Doanh số mua hàng thường niên = Giá vốn hàng bán + Hàng tồn kho cuối kỳ – Hàng tồn kho đầu kỳ
- Phải trả bình quân = (Phải trả trong báo cáo năm trước + phải trả năm nay)/2
10. Chỉ số – số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả (Account Payable Turnover Ratio)
Số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả = 365/ Vòng quay các khoản phải trả
B/ Chỉ số hoạt động
LỢI NHUẬN BÁN HÀNG

1. Biên lợi nhuận thuần (Profit Margin)
Chỉ số này cho biết trên mỗi đơn vị hàng hóa, dịch vụ được cung cấp thì mức lợi nhuận sẽ tăng thêm bao nhiêu. Nó thể hiện mức độ hiệu quả của các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Dĩ nhiên, biên lợi nhuận thuần có sự khác nhau giữa các ngành.
Biên lợi nhuận thuần = Lợi nhuận ròng/ Doanh thu thuần
Trong đó:
- Lợi nhuận ròng = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí – Thuế TNDN phải nộp
2. Biên lợi nhuận hoạt động(Operating Profit Margin)
Biên lợi nhuận hoạt động = Thu nhập hoạt động/ Doanh thu thuần
Trong đó:
- Thu nhập hoạt động = Thu nhập trước thuế + lãi vay từ hoạt động kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ
3. Biên EBITDA (Earnings before interest, taxes, depreciation, and amortization)
Biên EBITDA = Lợi nhuận trước thuế và khấu hao/ Doanh thu thuần
4. Biên EBT (Earnings Before Tax)
Chỉ số này cho biết khả năng hoạt động của doanh nghiệp dựa trên mối tương quan giữa thu nhập trước thuế và doanh thu
Biên lợi nhuận truớc thuế = Thu nhập trước thuế/ Doanh thu
5. Biên lợi nhuận ròng
Biên lợi nhuận ròng = Thu nhập ròng/ Doanh thu
6. Biên lợi nhuận phân phối
Biên lợi nhuận phân phối cho biết bao nhiêu doanh thu được phân phối cho các chi phí cố định trên mỗi đơn vị hàng bán ra.
Biên lợi nhuận phân phối = Tổng doanh thu phân phối/ Doanh thu
Trong đó:
- Doanh thu phân phối = Doanh thu – Chi phí biến đổi
LỢI NHUẬN ĐẦU TƯ

1. Tỷ suất sinh lời trên tài sản( ROA)
Chỉ số này cho phép đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà không quan tâm tới cấu trúc tài chính.
ROA = Thu nhập trước thuế và lãi vay/ Tổng tài sản trung bình
Trong đó:
- Tổng tài sản trung bình = (Tổng tài sản trong báo báo năm trước + tổng tài sản hiện hành)/2
2. Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường (ROCE)
Chỉ số dùng để đo lường khả năng sinh lời với các cổ đông thường, không bao gồm các cổ đông ưu đãi.
ROCE = (Thu nhập ròng – Cổ tức ưu đãi)/ Vốn cổ phần thường bình quân
Trong đó:
- Vốn cổ phần thường bình quân = (Vốn cổ phần thường trong báo cáo năm trước + vốn cổ phần thường hiện hành)/2
3. Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn cổ phần (ROE)
Dùng để đo lường khả năng sinh lời với cổ phần nói chung, bao gồm cả cổ phần ưu đãi.
ROE = Thu nhập ròng/ Tổng vốn cổ phần bình quân
Trong đó:
- Tổng vốn cổ phần bình quân= (Tổng vốn cổ phần năm trước + tổng vốn cổ phần năm nay) / 2
4.Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn (ROTC hay Return on Total Capital)
Tổng vốn lúc này được tính là tổng nợ phải trả và vốn cổ phần cổ đông. Chi phí lãi vay là hiệu số giữa tổng chi phí lãi vay phải trả và thu nhập lãi vay (nếu có). Chỉ số này dùng để đo lường khả năng sinh lợi trong hoạt động của doanh nghiệp từ các nguồn tài trợ
ROTC = (Thu nhập ròng + Chi phí lãi vay)/ Tổng vốn trung bình
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
1. Vòng quay tổng tài sản
Dùng để đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu doanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản. Ví dụ: Khi chỉ số này bằng 3 tức là với mỗi đô la được đầu tư vào tổng tài sản thì công ty sẽ tạo ra 3 đô doanh thu. Các doanh nghiệp bị thâm dụng vốn thường có chỉ số vòng quay tổng tài sản thấp hơn so với các doanh nghiệp khác.
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản trung bình
2. Vòng quay tài sản cố định
Tương tự chỉ số vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Tài sản cố định trung bình
3. Vòng quay vốn cổ phần
Dùng để đo lường khả năng tạo doanh thu của doanh nghiệp từ việc đầu tư vào tổng vốn cổ phần (gồm cổ phần thường và cổ phần ưu đãi). Ví dụ: Khi tỉ số này bằng 3 tức là với mỗi đô la đầu tư vào vốn cổ phần, công ty sẽ tạo ra 3 đô doanh thu.
Vòng quay vốn cổ phần = Doanh thu thuần/ Tổng vốn cổ phần trung bình



