Mục lục
Đối với các nhà đầu tư mới điều đầu tiên cần làm trước khi thực hiện giao dịch là mua – bán là tìm hiểu kỹ về các lệnh trong chứng khoán. Việc hiểu và nắm rõ các lệnh giúp các nhà đầu tư giao dịch dễ dàng và thuận lợi chốt lời hơn. Cùng kienthucquantri đi tìm hiểu về các lệnh trong chứng khoán cần biết ngay trong bài viết này nhé!

Các lệnh trong chứng khoán
1. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO) – chỉ có trên sàn HSX
Lệnh ATO được biết đến là lệnh đặt mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.
* Đặc điểm của lệnh ATO
- Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn (lệnh LO) trong khi so khớp lệnh.
- Nếu trên sổ chỉ có lệnh ATO thì đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh
- Lệnh ATO chỉ được nhập trước hoặc trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa
- Lệnh này chỉ có trên sàn HSX (HOSE), thời gian lệnh được giao dịch là từ 9h – 9h15 và sau thời gian này lệnh không thực hiện được hoặc không khớp sẽ bị hủy bỏ.
Các nhà đầu tư sử dụng lệnh ATO có thể có cơ hội mua – bán cổ phiếu mới mức giá tốt nhất tại đầu phiên giao dịch. Nhưng nhược điểm của lệnh ATO là khó kiểm soát mức giá khớp, chính vì thế các nhà đầu tư cần nhiều kinh nghiệm và có sự tính toán kỹ thì mới có thể đặt lệnh hợp lý và tối ưu nhất.
2. Lệnh ATC
Lệnh ATC cũng giống như lệnh ATO cũng là lệnh đặt mua hoặc bán tài sản chứng khoán nhưng tại mức giá đóng cửa.
* Đặc điểm của lệnh ATC
- Lệnh ATC cũng được ưu tiên hơn so với lệnh giới hạn LO khi so khớp lệnh
- Nếu trên sổ chỉ có lệnh ATC thì đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh
- Thời gian lệnh được giao dịch là từ 14h30 – 14h45 và sau thời gian này lệnh không thực hiện được hoặc không khớp sẽ bị hủy bỏ.
- Lệnh ATC chỉ áp dụng trên sàn HSX (HOSE) và HNX.
Lệnh ATC là một trong những lệnh được sử dụng phổ biến trên sàn chứng khoán. Đối với lệnh này, nhà đầu tư chỉ được sử dụng duy nhất 1 lần trong đợt khớp lệnh cuối cùng của phiên.
3. Lệnh giới hạn LO
Lệnh LO (hay lệnh giới hạn) là lệnh mà nhà đầu tư dùng để mua bán chứng khoán tại một mức giá xác định cụ thể.
* Đặc điểm của lệnh LO
- Lệnh LO được giao dịch suốt phiên trừ giao dịch thỏa thuận sau 14h45, riêng đối với sàn Upcom thì lệnh này được thực hiện đến 15h.
- Lệnh LO có hiệu lực kể từ khi được nhà đầu tư nhập vào hệ thống cho đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi lệnh bị hủy bỏ.
- Lệnh LO được sử dụng trên cả 3 sàn HSX, HNX và Upcom.
Hiện nay, các nhà đầu tư sử dụng lệnh LO nhiều nhất là lệnh chờ. Tức là khi bạn đặt lệnh LO sau đó treo nó chờ đến lượt mua – bán chứ không được khớp lệnh ngay. Trong một số trường hợp lệnh LO được khớp lệnh ngay khi giá đặt mua bằng hoặc cao hơn giá hiện đang đặt bán.
4. Lệnh MP (Lệnh thị trường Market Price)
Lệnh MP (lệnh thị trường) là lệnh mua – bán chứng khoán tại mức giá tốt nhất trên thị trường. Điều này có nghĩa là mua với mức giá thấp nhất và bán với mức giá cao nhất trên thị trường.
* Đặc điểm của lệnh MP
- Nếu chưa khớp hết khối lượng thì lệnh MP được xem là lệnh mua tại mức giá cao hơn và bán tại mức giá thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường. Trong trường hợp vẫn chưa khớp hết thì lệnh MP sẽ chuyển thành lệnh LO.
- Lệnh MP sẽ bị hủy nếu không có lệnh giới hạn (LO) đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch.
- Với trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần (đối với lệnh mua) và giá sàn (đối với lệnh bán) thì lệnh MP sẽ được xem là lệnh LO mua tại giá trần và bán tại giá sàn.
- Lệnh thị trường chỉ có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục
- Lệnh MP sẽ không đảm bảo về giá nhưng luôn đảm bảo lệnh sẽ được thực hiện ngay lập tức cho nên nó phù hợp với các nhà đầu tư cá nhân, những người muốn mua – bán cổ phiếu nhanh lẹ, không muốn chậm trễ.
5. Lệnh PLO (lệnh khớp lệnh sau giờ)
Lệnh PLO là lệnh bán hoặc lệnh mua chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa.
* Đặc điểm của lệnh PLO
- Lệnh PLO chỉ được nhập sau phiên giao dịch vào thời gian từ 14h45 – 15h
- Lệnh này chỉ được áp dụng trên sàn chứng khoán HNX
- Lệnh PLO sẽ khớp ngay nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn tại thời điểm nhập vào hệ thống và giá thực hiện là giá đóng cửa của ngày giao dịch
- Lệnh PLO không cho phép chỉnh sửa hoặc hủy lệnh
- Lệnh PLO sẽ không được nhập vào hệ thống nếu phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa và phiên khớp lệnh liên tục không xác định được giá thực hiện.

6. Lệnh MTL, Lệnh MOK, Lệnh MAK
Cả 3 lệnh này đều chỉ có trên sàn HNX, cụ thể:
Lệnh MTL
Lệnh MTL (hay lệnh thị trường giới hạn): là lệnh thị trường (MP) sau khi đã khớp nếu còn phần dư còn lại sẽ chuyển sang lệnh LO. Về cơ bản, đặc điểm của lệnh MTL cũng giống như lệnh thị trường MP.
Lệnh MOK
Lệnh MOK (hay lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy): là lệnh thị trường nếu không được khớp hết lệnh thì sẽ bị hủy ngay trên hệ thống trước khi vào bảng giá.
Tức là, nếu trên hệ thống giao dịch lệnh mua và lệnh bán phải đối ứng với nhau về mặt số lệnh đặt, khối lượng giao dịch. Nếu không khớp hay không được thực hiện toàn bộ (không đối ứng nhau) thì lệnh của bạn sẽ bị hủy ngay trên hệ thống.
Lệnh MAK
Lệnh MAK (hay lệnh thị trường khớp và hủy): Đây là lệnh có thể thực hiện được toàn bộ hoặc 1 phần, phần dư còn lại sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.
Lưu ý: Lệnh MOK và MAK là 2 lệnh nằm trong phiên khớp lệnh định kỳ, do đó nó phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Ưu tiên thực hiện lệnh ATO trước
- Về giá: Trong thời gian giao dịch phiên khớp lệnh định kỳ khi thỏa mãn khối lượng giao dịch lớn nhất thì mức giá gần nhất hoặc trùng sẽ được ưu tiên thực hiện trước rồi mới xét đến thời gian đặt lệnh của các nhà đầu tư.
- Về thời gian: lệnh nào được nhập vào hệ thống sẽ được ưu tiên thực hiện trước.
Một số bài viết liên quan, bạn có thể tham khảo:



